HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

 

 Skype Me™!

Statistics

078061

 Today: 108
 Yesterday: 104
 Week: 108
 Month: 9503
 Year: 43055
 All: 78061
Online 1

- Đông y chữa rối loạn tiền đình

Đông y chữa rối loạn tiền đình

Đại cương

Huyễn là hoa mắt, vựng là chóng mặt, chòng chành mọi vật xoay chuyển, nghiêng ngả không yên người như muốn ngã. Dân gian thường gọi chung là hoa mắt chóng mặt. Nhẹ thì hết ngay khi nhắm mắt, nặng thì kèm thêm buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, ngã lăn ra. . .
Tố vấn chí chân yếu đại luận viết : ” chư phong tác huyễn giai vu thuộc can” ý nói các loại phong gây huyễn vựng đều do can phong nội động sinh ra, chữa can là chính

Hà gian lục thư ghi: ” phong hoả giai dương, dương đa kiêm hoả, dương chủ hô động, lưỡng dương tương bác tắc vi tuyền chuyển” ý nói phong và hoả đều thuộc dương, dương thường kiêm hoả, dương chủ về động, hai dương ( phong và hoả ) tương bác với nhau tất gây ra huyễn vựng, chữa hoả là chính

Đan khê tâm pháp viết : ” vô đờm bất tác huyền ” nghĩa là không có đờm thì không gây huyễn vựng cho nên ông chủ trương chữa đờm là chính
Hải Thượng Lãn Ông trong y trung quan kiện viết: ” bệnh chóng mặt trong phương thư đều chia ra phong , hàn, thử, thấp, khí, huyết, đờm để chữa, đại ý không ngoài chữ hoả. Âm huyết hậu thiên hư thì hoả động lên, chân thuỷ tiên thiên suy thì hoả bốc lên, bệnh nhẹ thì chữa hậu thiên, bệnh nặng thì chữa tiên thiên”. Cảnh Nhạc toàn thư viết : ” vô hư bất tác huyễn, vô hoả bất tác vựng “, nghĩa là không hư thì không hoa mắt, không có hoả thì không gây chóng mặt vậy huyễn vựng là do hư hợp với hoả gây nên, phép chữa bổ hư giáng hoả

Theo YHHĐ huyễn vựng (hội chứng me-ni e) có thể do rất nhiều bệnh khác nhau như cao huyết áp, xơ cứng động mạch não, thiếu máu, suy nhược thần kinh, rối loạn tiền đình, bệnh ở não, bệnh ở tai trong . . .
Tóm lại người xưa cho rằng bệnh này thường do phong, hoả, đờm và hư gây nên . Trên lâm sàng gia đình tôi chia bệnh làm 5 thể là can dương thượng kháng, đờm trọc trung trở, thận tinh bất túc, khí huyết hư, thuỷ ẩm ứ đọng

Điều trị

1.               Can dương thượng kháng

Nguyên nhân:

- Can dương vốn thịnh, dương khí bốc lên gây chóng mặt
- Tình chí uất ức lâu ngày, uất lâu hoá hoả làm can âm hao tổn, can dương thượng kháng, nhiễu loạn thanh không gây chóng mặt

- Thận thuỷ hư không nuôi dưỡng được can mộc, làm can âm hư , can dương thượng kháng gây chóng mặt
- Ba nguyên nhân này có thể là nhân quả lẫn nhau như can dương thịnh sẽ làm can âm hư tổn, can âm hư tổn lâu ngày sẽ làm thận âm cũng hư tổn, thận âm hư tổn ngược lại sẽ làm cho can âm càng hư tổn thêm mặt khác can dương thịnh can âm suy sẽ làm cho người ta tình chí hay cáu giận uất ức, uất lâu lại hoá hoả..vì vậy trong khi điều trị nên đồng thời chú ý dự phòng cả 3 nhân tố trên ( trị vị bệnh )

Triệu chứng:
Huyễn vựng, ù tai, đau đầu, căng mắt, mặt lúc đỏ lúc không, cáu gắt, ngủ ít mơ màng, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu vàng hoặc ít rêu, mạch huyền, huyền tế đới sác, khi giận dữ thì bệnh nặng lên

Phân tích:
Huyễn vựng, ù tai, đau đầu căng mắt là do can dương thượng cang nhiễu loạn thanh khiếu, dương thăng bập bùng nên mặt lúc đỏ lúc không, mạch huyền, miệng đắng, lưỡi đỏ rêu vàng, là biểu tượng của can dương vượng, lưỡi đỏ ít rêu, ít ngủ mơ màng mạch huyền tế đới sác là âm hư hoả viêm, khi giận dữ thì bệnh nặng lên là vì khi giận thì can khí nghịch lên trợ hoả thượng cang

Phương pháp điều trị : Tư âm thanh nhiệt, bình can tức phong

Phương dược : Dùng “HV CAN DƯƠNG (HUYỄN VỰNG 1)”

hoặc bài

 

Sinh địa

16-20

Đan bì

8-10

Bạch thược

10-12

Sài hồ

8-12

Kỉ tử

12

Câu đằng

12

Qui đầu

8

Thiên ma

12

Lá vông

8-12

       

Gia giảm:

Nếu mắt đỏ mạch huyền sác, huyết áp cao là can hoả quá mạnh gia thêm long đởm thảo, hạ khô thảo, Hoàng Cầm để thanh can tiết nhiệt, Mộc thông, Sa tiền, trạch tả để lợi tiểu giải nhiệt hạ huyết áp

Chân tay máy động là phong quá thịnh gia qui bản, Mẫu lệ để chấn can tức phong

Dưỡng sinh :

Nên tập nằm thư giãn để tăng cường khả năng ức chế ( bổ âm )

Giữ cho tâm tình được thư thái, tránh những kích thích về tâm lý, như cáu giận, căng thẳng, đối địch, cố chấp.. . Người bệnh có thể thay đổi hoàn cảnh công tác, không nên đòi hỏi quá cao, mở rộng xã giao, cởi mở tâm tình, đi du lịch, nghe nhạc nhẹ nhàng . . .

Không nên ăn các đồ ăn kích thích như ớt, thịt chó, đồ nướng cháy, uống rượu, cà phê, thuốc lá . . .

Nên ăn thanh đạm, nhiều rau tươi, hoa quả mát như lê, táo. . .

2. thể khí huyết hư

Nguyên nhân : Người bị bệnh lâu ngày không khỏi, hoặc mới bị bệnh nặng, hoặc mới mổ, mới sinh con khí huyết bị hao tổn hoặc mất máu, hư không hồi phục, hoặc tỳ vị hư nhược không sinh được khí huyết làm khí huyết đều hư. Khí hư thì thanh dương không lên được não, huyết hư thì não không được nuôi dưỡng đều gây nên huyễn vựng

Triệu chứng :  Sắc mặt xanh hoặc vàng úa, hồi hộp, ngủ ít, mệt mỏi, hay quên ăn kém, lưỡi nhạt ít rêu, móng tay móng chân không tươi, chóng mặt hoa mắt, mệt mỏi, tiếng nói nhỏ, ngại nói, kinh nguyệt không đều, lượng ít, sắc nhạt mạch tế nhược.

Phương pháp điều trị : Bổ dưỡng khí huyết kiện tỳ vị

Điều trị: Dùng  HUYỄN VỰNG 2

Hoặc có thể dùng Bát trân thang gia giảm

Châm cứu : Châm các huyệt Bách hội, Phong trì, Định huyễn, Cách du, Huyết hải, Túc tam lý, Nội quan, Tam âm giao

Tránh lo nghĩ, vì lo nghĩ sẽ làm hại đến tỳ, làm tiêu hao khí huyết, mất ngủ. Bệnh càng thêm nặng

3. Đàm trọc trung trở

Nguyên nhân: Do ăn nhiều thứ béo ngọt làm tỳ vị bị tổn thương không vận hoá được đồ ăn thành tinh chất để nuôi cơ thể mà đọng tụ lại thành đờm thấp. Đờm thấp ngăn trở làm thanh dương không thăng, trọc âm không giáng gây huyễn vựng

Triệu chứng: Người béo trệ, chóng mặt, lợm giọng buồn nôn, ngực bụng đầy buồn, đầu nặng, ngủ li bì, ăn kém, sáng dậy khạc đờm, miệng nhạt, Lưỡi non bệu rêu dính, mạch nhu hoạt

Phương pháp điều trị :

Kiện tỳ trừ thấp, hoá đờm tức phong

Phương dược:  dùng bài HUYỄN VỰNG ĐỜM THẤP ( HUYỄN VỰNG 3)

Bán hạ bạch truật thiên ma thang gia giảm và kinh nghiệm

Bán hạ B truật th ma thang

Bán hạ

12

Bạch truật

8

Trần bì

8

Bạch linh

8

Thiên ma

8

Cam thảo

4

Sinh khương

4

Nhân sâm

1,5g

Táo

4q

Trạch tả

 

Hoàng bá

 

Mạch nha

 

Thần khúc

 

Can khương

     

Gia giảm và kinh nghiệm:

Nếu chóng mặt nhiều gia thêm Cương tàm, Đởm nam tinh, để tăng thêm tác dụng tức phong, Nôn mửa gia Sinh khương, Nếu khí hư gia Đẳng sâm, Hoàng kì để bổ khí. Nếu ăn kém gia Bạch đậu khấu để tăng tác dụng tiêu đờm, tiêu thực. Nếu đờm uất hoá hoả ( miệng đắng, rìa lưỡi đỏ, cáu gắt. . .) gia Trúc nhự, Chỉ thực, Hoàng liên để thanh hoá nhiệt đờm và giáng nghịch

Châm cứu:  Châm các huyệt Bách hội, Phong trì, Định huyễn, Túc tam lý, Phong long

Dưỡng sinh :

Nên tập các động tác xoay mình vặn sườn qua lại, xoa lườn, xoa bụng . . . có tác dụng kiện tỳ tiêu đờm

Nên ăn bí đao, dứa, khoai sọ, sứa biển, lươn, trạch, ý dĩ, có tác dụng lợi thuỷ, long đờm

Nên ăn uống thanh đạm, kiêng các loại đồ ăn quá béo, quá ngọt dễ sinh đờm

4. Thận hư

Triệu chứng:  Huyễn vựng, tinh thần mệt mỏi, hay quên, lưng mỏi chân yếu, di tinh, ù tai, mất ngủ, nhiều mộng

Nếu thiên về dương hư thì chân tay lạnh, lưng lạnh, tinh thần uỷ mị, lưỡi nhạt, mạch trầm tế

Nếu thiên về âm hư thì ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ ít rêu, mạch huyền tế

Nếu thiên về dương hư thì sinh hàn nên chân tay lạnh, lưỡi nhạt, mạch trầm tế

Nếu thiên về âm hư thì sinh nội nhiệt nên ngũ tâm phiền nhiệt, lưỡi đỏ, mạch huyền tế

Phương pháp điều trị :

Dương hư : bổ thận trợ dương

Âm hư : bổ thận tư âm

Phương dược:

A/ Bổ dương:

Phế thận hoàn, hoặc Bổ dương hoàn (phòng khám đông y Nguyễn Hữu Toàn)

hoặc Hữu qui hoàn ( Cảnh Nhạc toàn thư )

HỮU QUI HOÀN

Qui đầu

12

Lộc giác

16

Đỗ trọng

16

Nhục quế

8-16

Thục địa

30

Kỉ tử

16

Thỏ ti tử

16

Phụ tử

8-16

Hoài sơn

15

Sơn thù

15

   

Tất cả tán mịn, Thục địa giã nát chưng lấy cao luyện mật làm hoàn, mỗi hoàn nặng 15g uống lúc đói, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều, mỗi lần 1 hoàn

Châm cứu : Bách hội, Phong trì, Định huyễn, Tam âm giao, Thận du, Mệnh môn

B/ bổ âm : dùng BỔ ÂM HOÀN (Phòng khám đy Nguyễn Hữu Toàn  hợp với kỉ cúc địa hoàng hoàn (Y cấp)

Kỷ cúc địa hoàng hoàn

Đan bì

12

Bạch linh

12

Trạch tả

12

Thục địa

32

Sơn thù

16

Hoài sơn

16

Kỉ tử

12

Cúc hoa

12

           

Châm cứu : Bách hội, Phong trì, Định huyễn, Tam âm giao, Thận du

Dưỡng sinh : xoa xát vận động vùng đầu và lưng mông và bụng dưới ( các huyệt Thận du, Mệnh môn, Chí thất, Quan nguyên, Khí hải …)

Giảm bớt tình dục để bảo tồn tinh khí .

Hiển thị: Danh sách / Lưới
Hiển thị:
Sắp xếp:
  Xuất xứ  : Đường Bản Thảo. -Tên khác : A ngu, Ẩn triển, Cáp tích..
420,000đ
    Vị thuốc: An Tức Hương Tên khác: An tức hươn..
260,000đ
Bào Tử Nấm Linh Chi Nấm Linh chi cũng như các loài nấm khác, khi trưởng thành sẽ sản sinh b..
440,000đ
BÁCH HỢP (BÁ HỢP) Họ hành – Liliaceae. Xuất xứ: Bản Kinh Tên Việt Nam: Bá hợp, Cây..
270,000đ
Bá kích   Morinda officinalis How Xuất xứ : Bản Kinh. -Tên khác :..
420,000đ
Dựa trên 1 đánh giá.
    Tên khoa học: Radix Stemonae Nguồn gốc: Rễ củ đăc chế biến khô của ..
200,000đ
 Cỏ sống nhiều năm, thân 4 góc, bò ở gốc, mảnh ở ngọn, cao 0,15-0,20m. Lá mọc đối, lá t..
110,000đ
  1. Tên khoa học: Typhonium trilobatum (L.) Schott.). 2. Họ: Ráy (Araceae). 3..
150,000đ
  Tên khoa học: Tuber Stephaniae glabrae Nguồn gốc: Phần gốc thân phình thà..
110,000đ
Tên Khác: Bí kỳ nam. Trái bí kỳ nam, Kỳ nam kiến - Tên Khoa Học: Hydnophytum formic..
140,000đ
Hoa cúc trắng chữa hoa mắt, chóng mặt   Theo y học cổ truyền, hoa cúc trắng tính ..
360,000đ
  Tên khác: Cỏ đuôi ngựa (horsetail), Một loại cây khá độc đáo, đã được các nhà t..
420,000đ
Vị thuốc: Băng Phiến Tên khác: Mai phiến Tên Latin: Borneolum ..
200,000đ
  Tên khoa học: Mentha avensis L. (Bạc hà Á), hoặc Mentha piperita L. (Bạc hà Âu), họ..
150,000đ
Tên khoa học: Radix Angelicae Nguồn gốc: Rễ phơi gay sấy khô của cây Hàng bạch chỉ ..
140,000đ
      Tên khác: Liên cập thảo Tên khoa học:..
280,000đ
        ..
70,000đ
Rhinacanthus communis Nees. Tên khác: Kiến cò, Nam uy linh tiên. Tên khoa học: Rhina..
90,000đ
    Tên khác: Cương tàm, Tằm vôi. Tên khoa học: Bombyx Botryticatus ..
340,000đ
  Tên khác: Phục linh. Nguồn gốc: Quả thể nấm Poria cocos Wolf., họ Nấm lỗ ..
170,000đ
 cỏ tranh   Tên khoa học: Rhizoma Imperatae Nguồn gốc: Dược liệu là..
130,000đ
1. Tên khoa học: Paeonia lactiflora Pall. 2. Họ: Hoàng liên (Ranunculaceae). 3. Tê..
200,000đ
  1. Tên khoa học: Atractylodes macrocephala Koidz. 2. Họ: Cúc (Asteraceae). ..
280,000đ
1. Tên khoa học: Quả chín phơi hay sấy khô của cây Tật lê (Tribulus terrestris L.). 2. Họ: Tậ..
160,000đ
    Vị thuốc: Bạch Đậu Khấu Tên khác: Đậu khấu, ..
180,000đ
  Tên khoa học: Bulbus Fritillariae Nguồn gốc: Thân hành đã phơi hay sấy khô củ..
800,000đ
Rễ bồ công anh có thể chữa được ung thư máu Bồ công anh còn có tên khác là rau bồ cóc, diếp dại,..
110,000đ
Bột Nhàu, Vitian Pure Noni Powder   ..
336,000đ
   Cây nhỏ mọc nhiều năm, có một hệ thống rễ và thân ngầm rất phát triển. T..
180,000đ
Cam toại Euphorbia sieblodiana   Tên thuốc: Cam toại Tên khoa học: Euphorbia si..
380,000đ
Chi tử  (tên khoa học: )tác dụng chữa sốt phiền khát, hoàng đản, thổ huyết, chảy máu cam, đại t..
190,000đ
    CHU SA(Thần Sa) Tên thuốc: ..
150,000đ
CHUỐI HỘT CHÍN -Là quả chuối hột vừa chín tới đem ép dẹp, phơi khô, Dùng bằng cách..
100,000đ
Tên khoa học: Fructus Aurantii immaturus Nguồn gốc: Quả non phơi khô của cây Chanh chua..
90,000đ
Tên khác:Thanh bì. Tên khoa học: Fuctus Citri aurantii Nguồn gốc: Quả già phơi khô c..
80,000đ
  Tên khác: Hải mã, Thuỷ mã. Tên khoa học: Hippocampus Nguồn gốc: Vị thuố..
1,200,000đ
Dược liệu là rễ đã cạo vỏ ngoài phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh họ hoa Chuông (Campanulaceae)..
240,000đ
Tên thuốc: Cát căn. Tên khác: Sắn dây. Tên khoa học: Pueraria thomsoni Bent..
150,000đ
Loại 2    Loại 1 (ngọt ) 1. Tên khoa học: Lycium sinense Mill. 2...
240,000đ
 Câu đằng là một loại dây leo, thường mọc nơi mát. Lá mọc đối có cuống, hình trứng đầu nhọn, mặ..
200,000đ
Tên khác: cây ngao, nhầu núi, giầu, noni Tên khoa học: Thuộc họ cà phê ( Rubiaceae ) Mô..
70,000đ
1. Tên khoa học: Phyllanthus urinaria L. 2. Họ: Thầu dầu (Euphorbiaceae). 3. Tên khác: Diệ..
80,000đ
1. Tên khoa học: Ageratum conyzoides L. 2. Họ: Cúc (Asteraceae). 3. Tên khác: Cây ngũ sắc, Cây..
80,000đ
Tên khác:Tang. Tên khoa học: Morus alba L. , họ Dâu tằm (Moraceae). Cây được trồng khắp..
70,000đ
Cây nở ngày (Herba Gomphrenae) Là cây cỏ sống lâu, mọc nằm rồi đứng, phân nhánh nhi..
65,000đ
Râu mèo, Cây bông bạc - Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr., thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae. ..
90,000đ
Tên thuốc: Cảo bản Tên gọi khác: Ligusticum root, (Gaoben). Tên khoa học: B..
250,000đ
1. Tên khoa học: Cibotium barometz J. Sm. = Dicksonia barometz L.) 2. Họ: Kim mao (Dickso..
90,000đ
  1. Tên khoa học: Eleusine indica Gaerth. 2. Họ: Lúa (Poaceae). 3. Tên khác: Tết ..
70,000đ
  2. Họ: Cúc (Asteraceae). ..
145,000đ
..
80,000đ
  1. Tên khoa học: Euphorbia thymifolia Bur..
80,000đ
 Cây đằng xay thường gọi là cây cối xay, hay còn gọi nhĩ hương thảo, giăng xay, quýnh m..
80,000đ
Cốt toái bổ 1. Tên khoa học: Drynaria fortunei J.Sm. 2. Họ: Dương xỉ (Polypodiacea..
140,000đ
Chúng sống ký sinh và hoại sinh trên cây gỗ trong nhiều năm (đến khi cây chết thì nấm cũng c..
200,000đ
  Còn gọi là cây ráy dại, dã vu. Tên khoa học Alocasia odora (Roxb) C, Koch. Thu..
90,000đ
  1. Tên khoa học: Dâm dương hoắc (Epimedum macranthum Merr. et Desne.) Dâm dương hoắc lá hình ..
240,000đ
  1. Tên khoa học: Tinospora tomentosa Miers. 2. Họ:  Tiết dê (Menispermaceae). 3..
80,000đ
Dương khởi thạch là loại khoáng chất khối, dạng như bó kim, màu trắng hoặc xám tro hoặc lục nhạt, có..
140,000đ
Được trồng ở nhiều nơi, cây dứa dại có thể sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Xin giới thiệu một s..
65,000đ
  Tên thuốc: Hạnh nhân Tên khoa học: Semen Armeniacae Amarum   Tên vị thuố..
250,000đ
      Tên khác: Hòe Thực (Bản Kinh), Hòe Nhụy (Bản Thảo Đồ Kinh), Hòe..
260,000đ
Theo đông y Hoa tam thất có tác dụng giảm cholesterol (chữa mỡ máu / chữa máu nhiễm mỡ): giảm ch..
220,000đ
  1. Tên khoa học: Dược liệu là rễ khô của cây Hoàng cầm (Scutellaria baicalensis Georg...
300,000đ
    1. Tên khoa học: Vị thuốc là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Hoàng kỳ (..
280,000đ
  1. Tên khoa học: Hoàng liên chân gà (Coptis teeta Wall.) và một số loài Hoàng liên khác (C..
500,000đ
    1. Tên khoa học: Hoàng tinh hoa đỏ: Polygonatum kingianum Coll et Hemsl., ..
300,000đ
Tên khác: Hoạt thạch phấn Tên khoa học: Talcum Nguồn gốc: Vị thuốc là khoán..
60,000đ

Hotline : 0964 239 568 - 0989 102 249 , Email :ducle568@gmail.com , Website :caythuocnam.com.vn/    

 90/14/16 -Trần Văn Ơn -Tân Sơn Nhì - Tân Phú - TP.HCM

Lưu ý: Các thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

                                                   

caythuocnam.com.vn © 2014
Cài đặt bởi WebsiteGiaSoc

BACK TO TOP