HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

 

 Skype Me™!

Statistics

805397

 Today: 72
 Yesterday: 580
 Week: 3919
 Month: 12746
 Year: 12746
 All: 805397
Online 4

BÁ HỢP

Nhà sản xuất: VIET NAM
Mã sản phẩm:
Tình trạng: Còn hàng
Giá: 35,000đ
Số lượng:  
   - Hoặc -   

Description: http://www.sacredlotus.com/herbs/gallery/baihe_lg.jpgDescription: http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/26/Lilium_brownii.jpg/406px-Lilium_brownii.jpg

Họ hành – Liliaceae.

Xuất xứ: Bản Kinh

Tên Việt Nam: Bá hợp, Cây tỏi rừng.

Tên khác: Phiên, Cường cồ, Ma la, Trùng tương, Trung trùng hoa (Biệt Lục), Trùng mại, Trung đình (Ngô Phổ Bản Thảo), Toán não thủ (Bản Thảo Cương Mục), Cường cừa (Đồ Kinh Bản Thảo), Đồ hoa, Ma la, Quỷ toán, Cương cừa, Ma la xuân, Khuyển y nhật căn (Hoà Hán Dược Khảo).

Tên khoa học: Lilium brownili F.E.Br var colchesteri Wils ( = liium japonicum var Brovnii Sieb. = lilium F.E. Brown).

Họ khoa học: Liliaceae

Mô Tả : Cây thảo có thân hình màu trắng ngà, có khi màu hồng, gần hình

cầu, vẩy nhẵn và dễ gãy. Thân cứng màu lục bóng có khi điểm hay nhuốm màu đỏ, nhẵn. Lá rải rác ở ngọn, nhẵn, hình mũi mác ngược, nhọn 2 đầu, có 3-9 gân. Cụm hoa ở ngọn có 2-6 hoa to, hình phễu màu trắng. Lá bắc nom như lá. Bao hoa đài 14-16cm, có các mảnh ngoài nhuốm đỏ hay màu lục, thót dài thành móng, các mảnh trong đốm đỏ, mép vàng, có đỉnh cong ra ngoài. Nhị 6, ngắn hơn các mảnh bao hoa, chỉ nhị hình giùi, bao phấn hình trái xoan hay thuôn. Bầu hình trụ, bằng đầu, vòi nhụy hình sợi, đầu nhụy chia nhiều hạt có cánh. Có 2 loại: loại hoa trắng, thân hành trắng, loại hoa đốm tiá, thân hành tía.

Description: http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/thumb/2/2d/Lilium_brownii_%281%29.jpg/800px-Lilium_brownii_%281%29.jpg

Địa lý: Mọc hoang ở rừng núi có khí hậu mát ở vùng đồi trọc Hoàng liên sơn, Cao lạng, Tây bắc ở nước ta

Thu hái và sơ chế: Thu hoạch vào cuối hạ đầu thu sau khi hoa nở, cây bắt đầu khô héo thì đào lấy dò rửa sạch phơi hơi se rồi tách ra từng vẩy hoặc nhúng qua nước sôi 5-10 phút cho dễ tách sau đó phơi cho thật khô. Khi dùng có thể sao qua hoặc tán bột.

Phần dùng làm thuốc: Dùng thân hành khô gồm nhiều vẩy màu trắng hay màu trắng hơi tía. Mỗi vảy thường hình thoi cong.

Tên gọi: Dò (hành) của cây này có nhiều vẩy kết hợp lại như vẩy cá (bách: trăm, hợp: kết lại) nên có tên trên

Mô tả dược liệu: Dùng thân vảy, tép của dò, thương phẩm thường là lá vẩy khô rời, màu vàng trắng trong hình phiến sợi, dài 3-4cm, rộng độ 4-9cm, hơi dẹt mép cong co không đều. Bên trong có chỉ văn đi dọc rõ ràng chất cứng giòn, mặt bẻ ngang màu trắng ngà phắng chỉnh tề. Thử tép khô, dày, không đen, không mốc mọt, sạch tạp chất, có nhiều chất nhờn, bề ngang trên cm là loại tốt nhất. Thứ bề ngang từ 4-9mm màu đen là hạng thứ phẩm. Không nhầm lẫn với loại tỏi voi, cây Loa kèn đỏ (đã mô tả  ở trên), thứ này vảy mỏng to, không có chất nhờn, gây nôn mửa hoặc thứ vẩy người ta cho là vẩy Hải thông [Urginea maritima (L). Baker.] thuộc họ Liliaceae. Vảy của nó như vẩy Bách hợp

Description: http://www.zhzyw.org/Files/2009082211063076782.jpg

Cách dùng: Tẩm mật sao.

Bảo quản: Dễ hút ẩm biến thành màu đỏ nâu. Cần để nơi khô ráo không được sấy hơi diêm sinh làm mất màu trắng và biến mất vị

Tính vị: Vị ngọt, tính bình, không độc (Trung Dược Học).

Quy kinh: Vào kinh tâm, Phế (Trung Dược Học).

Tác dụng: Dưỡng âm, nhuận Phế, dưỡng Tâm an thần, đồng thời có tác dụng khử đàm, chỉ ho (Trung Dược Học).

Chủ trị: Ho, phế táo, phế nhiệt, ho ra máu, hồi hộp, bức rức bồn chồn. Dư nhiệt chưa dứt sau khi sốt, tinh thần hốt hoảng.

Ứng dụng lâm sàng:

- Dưỡng âm nhuận phế: dùng chữa ho, ho ra máu, nôn ra máu, trong đờm có máu, viêm khí quản cấp, mạn tính.

- Dưỡng tâm an thần: dùng khi tâm hồi hộp, tâm phiền; nhất là sau khi ốm dậy có thể phối hợp Bách hợp 24g, Tri mẫu 12g, sắc uống.

- Bổ trung ích khí, kiện vị, trừ trướng khí, chữa đau tim.

- Nhuận tràng, lợi đại tiểu tiện: dùng khi phế nhiệt dẫn đến đại tiện bí kết, tiểu tiện ngắn đỏ.

- Giải độc chống viêm: dùng chữa mụn nhọt sưng đau. Ngoài ra còn chữa viêm dạ dày, ợ chua: Bách hợp 40g, Ô dược 12g. Liều dùng 8-16g nếu ho do phong hàn không nên dùng, tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng không dùng.

Kiêng Kỵ: Ho do phong đàm không dùng.

Liều dùng: 6-12g

Tham khảo:

+ Bách hợp khí bình vị ngọt, có khi có hơi lạnh chứa không độc, thuốc nhập vào kinh Thủ thái âm, Thủ dương minh, ngoài ra còn vào kinh thủ thiếu âm cho nên trị được chứng tà khí nóng ở bên trong làm cho bụng trên sình đầy. Có người bảo rằng “Vì thế nào mà gọi tà khí?” “Xin đáp” Đó là tà nhiệt, bởi tà nhiệt ở trong bụng cho nên mới làm cho bụng phình đầy lên. Còn gọi là thanh tức là thanh tà nhiệt đi thì chứng căng đầy tự nhiên tiêu tan làm cho thanh sảng, làm thông lợi tức là giải lợi được tà nhiệt trong tâm kinh, khi giải được tà nhiệt trong tâm kinh rồi thì những chứng đau tự nhiên hết. Kế đến, Thận thủ về nhị tiện, thận và đại trường có quan hệ biểu lý với nhau mà một khi đã cảm phải nhiệt tà thì không thông được nữa, nếu muốn cho nó thông lợi dĩ nhiên phải thanh nhiệt tà của 2 kinh đó thì đại tiểu tiện tự nhiên thông lợi. Bởi vì khí vị ngọt của Bách hợp có tác dụng bổ trung khi nhiệt đã đưỡc mát rồi thì khí tự  nhiên hóa sinh ra. Cho nên sách mới nói là có tác dụng bổ trung ích khí, thanh nhiệt, lợi đại tiểu tiện. Do sự quan hệ với nhau cho nên khi chữa về phù thủng hay đau bụng, bụng căng sình, sốt rét đau nhức cả người, không có sữa cũng đều bởi túc dươn minh vị kinh bị nóng quá mà sinh ra. Trong những chứng liệt họng là do thủ thiếu dương tam tiêu cũng như thiếu âm tâm kinh nóng. Còn có những người nhiều lúc thường khô hay chảy nước mắt nước mũi hoài là tại phế và can quá nóng vậy (Bản Thảo Kinh Sơ)

+ Bách hợp khí bình, vị ngọt, lại thanh được tâm khí, định được hồn phách, làm hết lo âu sợ hãi. Ngoài ra làm nhuận da làm cho đẹp đẽ tốt tươi thông nhữ trấp, chữa các bệnh phong, đuổi tà nhiệt, hoà được thấp khí, tiêu tan được mụn nhọt sưng đau (Tuỳ Tức Cư Ẩm Thực Phổ)

+ Bách hợp cốt chữa khí nóng ở tâm và phế, có tính thu liễm nên cũng có công dụng yên hồn, định phách, bệnh ho đã lâu mới dùng được. Mới ho không nên dùng, chữa nóng, chữa di nhiệt, còn lại chỉ là loại nóng thường, còn nóng lắm hay là mới phát nóng thì dùng vô ích (Bách Hợp)

+ Bách hợp có công dụng thông được Phế và Tâm, thu liễm được khí, nuôi dưỡng Tâm Can, yên Thận, định được phần khí phách. Nhưng xét cho cùng thì Bách hợp là vị thuốc chính yếu trong việc thanh tà trừ nhiệt lợi thấp vì có khí vị hơi hoãn, lại nữa vì có vị ngọt nên nó thu liễm ở trong, đối với tâm và phế rất tâm đắc, hơn nữa đó là vị thuốc chẳng có gì làm trở ngại cho huyết phận vì thế khi bệnh nhân còn có dư nhiệt làm nằm ngồi không yên, ho không rứt, nước mắt nước mũi lòng ròng, tâm thần không định nên có những cử chỉ như ma quỷ, nếu biết được bệnh đó không sao chỉ dùng Bách hợp để giải trừ các chứng hư nhiệt ấy, nuôi dưỡng thần hồn thì các chứng trên tiêu mất vậy. Nên chỉ khi nào làm cho con người không lo, được yên ổn đó chằng là những lúc an thần ích khí đó sao? Cho nên Trương Trọng Cảnh dùng nó để chữa Bách hợp bệnh, thật là hiểu đến chỗ tinh vi chí lý hơn người vậy. Tuy nhiên đối với người mới no không nên dùng vội vàng, khi dùng có tác dụng tốt nên dùng loại Bách hợp hoa trắng (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Cây Bách hợp còn cho hạt gọi là Bách hợp tử sao với rượu cho hơi đỏ nghiền uống trị ỉa ra máu. Cây cho hoa gọi là Bách hợp hoa trị chứng thấp sang trẻ con phơi nghiền nhỏ tẩm dầu mè xức Cháo bột Bách hợp gọi là Bách hợp phấn chúc có tác dụng nhuận phế điều trung (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

Đơn thuốc kinh nghiệm:

+ Trị Phế ủng nhiệt làm bứt rứt khó chịu, ho hen: Bách hợp loại mới lấy về 120g, trộn mật, chưng mềm rồi ngậm nuốt từ từ (Thánh Huệ Phương)

+ Trị Phế bệnh ho ra máu: dùng nước Bách hợp mới đâm vắt ra trộn nước uống, hoặc chưng cho dễ uống (Vệ Sinh Dị Giản Phương)

+ Trị ho do phế nhiệt, mửa ra máu mủ, dùng Bách hợp, Chi mẫu, Bối mẫu, Thiên môn đông, Mạch môn đông, Bách bộ, Tang căn bạch bì, Ý dĩ nhân, Tỳ bà diệp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị ho suyễn do Phế hư, âm hư hỏa vượng, cổ họng khô đau, ho, trong đàm có huyết, lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác: Bách hợp, Bạch thược dược, Đương quy, Xuyên bối mẫu, đều 33g, Sinh điạ 6g, Thục địa 9g, Mạch đông 6g, Huyền sâm, Cát cánh mỗi thứ 2,4g, Cam thảo 3g, sắc uống  Bách Hợp Cố Kim Thang – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Bách hợp, Khoản đông hoa, 2 vị bằng nhau, tán bột mật ong viên mỗi lần uống 3 chỉ, ngày uống 3 lần sau bữa ăn nhai nhỏ với nước gừng sống hoặc nước. Trị ho hoặc đàm có máu trong trường hợp phế táo (Bách Hoa Cao – Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

+ Trị chứng bách hợp sau khi thương hàn có các chứng nằm ngồi không yên như ma quỷ ám nhưng đã ra mồ hôi: Bách hợp 7 cái tẩm nước suối 1 đêm, sáng ngày lấy nước suối khac sắc lại một chén. Lại lất Tri mẫu 3 lượng sắc với nước suối 2 chén cò 1, đổ chung với nước Bách hợp sắc còn một chén 5 phân uống (Bách Hợp Tri Mẫu Thang – Kim Quỹ Yếu Lược).

+ Trị bệnh Bách hợp đã có nôn mửa, dùng Bách hợp 7 cái ngâm nước suối 1 đêm, sáng sắc hai chén còn một đổ vào cái lòng đỏ trứng gà uống, chưa đỡ uống tiếp (Bách Hợp Kê Tử Thang – Kim Quỹ Yếu Lược)

+ Trị điếc tai, đau trong lỗ tai: Bách hợp khô, tán bột, uống nóng, mỗi ngày 8g (Thiên Kim Phương)

+ Trị nhọt sưng lên không chảy mủ: Bách họp giã nát với muối, đắp vào (Ứng Nghiệm Phương)

+ Trị hóc xương: Bách hợp 150g, nghiền nhỏ, dùng mật ong dán quanh gáy và cổ họng, khi khô thì thay, ngày 3-5 lần (Thánh Tế Tổng Lục).

+ Lợi đại tiểu tiện: Bách hợp, Mạch môn đông, Bạch thược dược, Cam thảo, Đăng tâm, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị phù thủng: Bách hợp, Bạch thược dược, Bạch phục linh, Xa tiền tử, Tang căn bạch bì (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị tà khí sinh nóng lạnh ê ẩm mình: Bách hợp, Tri mẫu, Sài hồ, Trúc diệp (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Bổ trung ích khí: Bách hợp, Bạch thược dược, chích Cam thảo, Mạch môn đông, Ngũ vị tử, sắc uống (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).

+ Trị đau dạ dày mãn tính hay tái phát, ợ hơi sình bụng: Bách hợp 30g, Ô dước 9g, sắc uống. Vị hàn thêm Cao lương khương 3g, Đau nhức thêm Diên hồ sách 9g, có thể làm viên để uống (Bách Hợp Ô Duớc Thang- Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

*************************************************************************

Củ đã bóc từng vẩy phơi khô .

Giá Bán:  35,000đ/100g (giá bán này áp dụng 100g-500g,mua trên 500g,giá sẽ giảm theo số lượng hàng mua)

Liên hệ đặt hàng và giao hàng nhanh tận nơi miễn phí 24/24h tất cả các ngày trong tuần

Tel:   0964 239 568 - 0989 102 249

 Email: ducle568@gmail.com  - Website:caythuocnam.com.vn 

Add :90/14/16 , Trần Văn Ơn , P.Tân Sơn Nhì , Q.Tân Phú ,TP.HCM 

+ Khách hàng ở Tỉnh sẽ được gửi qua  bưu điện hoặc hệ thống xe khách,khi nhận

   được hàng thì mới thanh toán tiền cho nhân viên bưu điện hay nhà xe.

+ Chúng tôi cam kết tất cả các Dược liệu bán trên Website:caythuocnam.com.vn 

  là đúng loại không nhầm lẫn pha trộn và luôn là  loại tốt .

+ Chúng  tôi cam kết nhận lại hàng nếu  không đúng chất lượng như cam kết.

 

 

Viết đánh giá

Tên bạn:


Đánh giá của bạn: Lưu ý: không hỗ trợ HTML!

Bình chọn: Xấu           Tốt

Nhập mã kiểm tra vào ô bên dưới:

Reload

Sản phẩm liên quan (83)
LÁ MƠ
90,000đ
Mua hàng
TRƯ LINH
190,000đ
Mua hàng
Tag: BÁ HỢP

Hotline : 0964 239 568 - 0989 102 249 , Email :ducle568@gmail.com , Website :caythuocnam.com.vn   

 90/14/16 -Trần Văn Ơn -Tân Sơn Nhì - Tân Phú - TP.HCM

Lưu ý: Các thông tin trên website này chỉ mang tính chất tham khảo, khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

                                                   

caythuocnam.com.vn © 2018
Cài đặt bởi WebsiteGiaSoc

BACK TO TOP